Semen Myristicae

Nhục Đậu Khấu - Hạt

Dược liệu Nhục Đậu Khấu - Hạt từ Hạt của loài Myristica fragrans thuộc Họ Myristicaceae.
Myristicaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Nhục Đậu Khấu - Hạt
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Semen Myristicae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Myristicae Semen
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Semen Myristicae
  • Bộ phận dùng: Hạt (Semen)

Theo dược điển Việt nam V: Hạt hình trứng hoặc hình bầu dục, dài 2 cm đến 3 cm, đường kính 1,5 cm đến 2,5 cm. Mặt ngoài màu nâu tro hoặc vàng xám, có khi phủ phấn trắng, có rãnh dọc, mờ nhạt và nếp nhăn hình mạng lưới không đều. Có rốn ở đầu tù (rốn ở vị trí rễ mầm) là một điểm lồi tròn, màu nhạt. Hợp điểm lõm và tối, noãn nhân dọc nối hai đầu hạt. Ngoài cùng là lớp vỏ hạt rồi đến lớp ngoại nhũ sát lớp vỏ hạt. Cây mầm nàm trong một khoang rộng. Chất cứng, mặt gãy có vân hoa đá màu vàng nâu, đầu tù. Có thể thấy phôi nhăn, khô, nhiêu dầu, mùi thơm nồng, vị cay.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái vào mùa hè và mùa thu, hái quả nở, bóc bỏ vỏ, tách riêng phần thịt quả và hạt. Hạt phơi và sấy khô, đập lấy nhân hạt. Bào chế Nhục đậu khấu sống: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Nhục đậu khấu lùi (ổi Nhục đậu khấu): Lấy bột mỳ hòa vào lượng nước thích hợp, cho Nhục đậu khấu vào khuấy đều đổ tạo lớp áo hoặc tẩm ẩm Nhục đậu khấu cho vào nồi bao, vừa quay nồi bao vừa cho bột mỳ vừa phun nước và đun nóng nhẹ để tạo 3 lóp đến 4 lớp bao bột mỳ. Cho Nhục đậu khấu đã được bao ở trên vào chảo cát hoặc Hoạt thạch nóng, sao cho đến khi lớp bột mỳ có màu xém, sàng bỏ cát hoặc Hoạt thạch, bỏ vỏ bột mỳ và để nguội. Dùng 50 kg Hoạt thạch cho 100 kg Nhục đậu khấu.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Nhục Đậu Khấu - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Myristica fragrans.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Myristica fragrans được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Myristica fragrans

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Magnoliales

Family: Myristicaceae

Genus: Myristica

Species: Myristica fragrans

Phân bố trên thế giới: nan, French Polynesia, El Salvador, Trinidad and Tobago, unknown or invalid, Dominican Republic, Comoros, Indonesia, Panama, Réunion, Saint Lucia, Türkiye, Papua New Guinea, Jamaica, Georgia, Micronesia (Federated States of), India, Belgium, Madagascar, Dominica, Brazil, Chinese Taipei, Tanzania, United Republic of, Sao Tome and Principe, Nicaragua, Grenada, Sri Lanka, Bangladesh, Cook Islands, Thailand, Honduras, Benin, Philippines, Puerto Rico, Malaysia, Equatorial Guinea, Mauritius, Guadeloupe, Norway, Singapore, Côte d’Ivoire, Peru, Saint Vincent and the Grenadines, France, China, Spain, Samoa, Costa Rica, United States of America, Mayotte, Seychelles, Iraq

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Myristica fragrans đã phân lập và xác định được 178 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Dibenzylbutane lignans, Aryltetralin lignans, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Glycerolipids, Prenol lipids, Furanoid lignans, Phenol esters, 2-arylbenzofuran flavonoids, Stilbenes, Fatty Acyls, Benzodioxoles, Cinnamyl alcohols, Benzofurans, Flavonoids, Phenol ethers, Linear 1,3-diarylpropanoids, Oxepanes, Phenols trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
1298
2-arylbenzofuran flavonoids 1107
Aryltetralin lignans 219
Benzene and substituted derivatives 199
Benzodioxoles 82
Benzofurans 46
Cinnamic acids and derivatives 120
Cinnamyl alcohols 94
Dibenzylbutane lignans 828
Fatty Acyls 156
Flavonoids 129
Furanoid lignans 1855
Glycerolipids 62
Linear 1,3-diarylpropanoids 84
Organooxygen compounds 272
Oxepanes 22
Phenol esters 25
Phenol ethers 74
Phenols 401
Prenol lipids 425
Stilbenes 87

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm **.

Nhóm **.

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm 2-arylbenzofuran flavonoids.

Nhóm Aryltetralin lignans.

Nhóm Aryltetralin lignans.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Benzodioxoles.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Benzofurans.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamyl alcohols.

Nhóm Cinnamyl alcohols.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Dibenzylbutane lignans.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Furanoid lignans.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Linear 1,3-diarylpropanoids.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Oxepanes.

Nhóm Oxepanes.

Nhóm Phenol esters.

Nhóm Phenol esters.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenol ethers.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Stilbenes.

Nhóm Stilbenes.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To warm the spleen and stomach and promote the flow of qi , to arrest diarrhea as an astringent.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màụ nâu đỏ đến nâu xám, mùi thơm hắc, vị cay đắng. Có nhiều mảnh nội nhũ có chứa hạt tinh bột, giọt dầu và hạt aleuron. Mảnh vỏ hạt đôi khi có chứa tinh thể calci oxalat hình nhiều cạnh. Rải rác có tinh thể calci oxalat tách rời. Giọt dầu. Mảnh tế bào ngoại nhũ chứa chất màu nâu. Mảnh mạch ít gặp. Tinh bột đa số là hạt đơn, đường kính 25 µm đến 30 µm, điểm rốn rõ.

No matching items

Vi phẫu

Ngoài cùng là lớp vỏ hạt, tế bào có thành hơi dày. Lớp ngoại nhũ sát lớp vỏ hạt, tế bào nhỏ có chứa chất màu nâu và xếp kéo dài theo hướng tiếp tuyến. Rải rác có những bó mạch, những tinh thể calci oxalat hình nhiều cạnh trong phần vỏ. Phần ngoại nhũ ăn sâu vào nội nhũ, phần nội nhũ gồm các tế bào to nhỏ không đều, chứa hạt tinh bột, giọt dầu và giọt aleuron. Hạt tinh bột đơn có đường kính 10 µm đến 20 µm, có rốn rỗ, thường tụ lại thành đám 2 hạt đến 6 hạt, đường kính 25 µm đến 30 µm.

No matching items

Định tính

A. Cắt vi phẫu rồi nhuộm bằng dung dịch iod (TT), nhỏ glycerin (TT) lên vi phẫu, quan sát ngay dưới kính hiển vi, thấy hạt aleuron tương đối lớn giữa các hạt tinh bột màu xanh lam. Nếu thay glycerin (TT) bằng cloral hydrat (TT), quan sát thấy dầu béo hiện ra dưới dạng khối phiến, dạng lát vảy, hơ nóng lập tức biến thành giọt dầu. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat (8 : 2). Dung dịch thử: Hòa tan tinh dầu của dược liệu thu được ở phần định lượng trong cloroform (TT) để được dung dịch chứa 0,2 ml tinh dầu trong 1 ml. Dung dịch đối chiếu: Hòa tinh dầu của Nhục đậu khấu (mẫu chuẩn) trong cloroform (TT) để được dung dịch chứa 0,2 ml tinh dầu trong 1 ml. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin – acid sulfuric (TT). Sấy ở 105 °C cho đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường, sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Dùng 20 g bột dược liệu. Dược liệu phải chứa ít nhất 6,0 % tinh dầu tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Nơi khô, mát, tránh mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Tân, ôn. Quy vào kinh tỳ, vị, đại tràng.

Phân loại theo thông tư: Thu liễm, cố sáp

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Nhiệt tả, nhiệt lỵ không dùng.

No matching items